TIN HOẠT ĐỘNG
KHẢO NGHIỆM PHÂN BÓN CHO LÚA
Ngày đăng: 13/10/2014 02:13:19 PM

BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM, TRÌNH DIỄN

PHÂN BÓN NPK-Si + MNC

Vụ: Xuân 2014

 

Mục đích: Nhằm đánh giá hiệu lực của phân bón chuyên dùng đối với tình hình sinh trưởng, sâu bệnh hại và năng suất của lúa tại một số vùng sinh thái của tỉnh Thanh Hóa.

I. THÔNG TIN CHUNG

1.1.  Đơn vị khảo nghiệm: Trung tâm Nghiên cứu, Phát triển, Khoa học và Công nghệ Tiến Nông.

    Địa chỉ: Km 312 Quốc lộ 1A, xã Hoằng Quý, Hoằng Hóa, Thanh Hóa

    Điện thoại: 0373.936.666   ; Fax:        E-mail:  Website:

         Số tài khoản: ............... tại

1.2. Địa điểm thực hiện: Đội 6, thôn Quang Trung Xã Hoằng Đồng, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

1.3. Thời gian thực hiện: Vụ Đông Xuân năm 2014

Ngày gieo mạ: 8/01/2014

 Cấy ngày: 8/2/2014; thu hoạch: 10/6/2014.

1.4. Vật liệu thí nghiệm:

- Phân bón: ( Nền: NPK: 6-8-4 bón lót) và (Thí nghiệm: NPK:10-2-11+MNC bón thúc).

+ Công thức 1: Nền + 600 kg/ha NPKSi : 10-2-11+MNC

+ Công thức 2: Nền + 700 kg/ha NPKSi : 10-2-11+MNC

+ Công thức 3: Nền + 800 kg/ha NPKSi : 10-2-11+MNC

+ Công thức 4(đối chứng): 346 kg/ha phân lân Ninh Bình bón lót + 195 kg Ure Ninh Bình + 143 kg Kaiclo rua.

- Giống lúa tham gia khảo nghiệm: giống BC 15.

1.4. Phương pháp triển khai:

 Phương pháp bố trí thí nghiệm: Áp dụng theo (10TC 216- 2003 BNNPT NT) (Quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các loại phân bón đối với năng suất cây trồng, phẩm chất nông sản).

Diện tích thực hiện:  1500 m2

- Khảo nghiệm cơ bản 240m2 gồm 4 công thức 3 lần nhắc lại diện tích ô thí nghiệm (4 x 5m= 20m2).

Đất khảo nghiệm: Đất cát pha, pH=5,2

- Tình hình thời tiết ảnh hưởng thí nghiệm: Thời tiết vụ xuân 2014 diễn biến phức tạp không thuận lợi cho sản xuất trồng trọt nói chung, sản xuất lúa nói riêng sau khi cấy lúa xong từ 12/2- cuối tháng thời tiết liên tục nhiều đợt mưa và rét, rất ít ngày nắng có những ngày rét đậm nhiệt độ xuống dưới 150 C, ảnh hưởng rất lớn đến ruộng lúa thí nghiệm, làm kéo dài thời gian sinh trưởng, lúa đẻ nhánh kém, giai đoạn lúa làm đòng thời tiết vẫn còn nhiều đợt rét và kèm mưa nhiều, giai đoạn trổ bông thời tiết chuyển sang nắng nóng, kết hợp mưa giông đã ảnh hưởng đến khả năng kết hạt làm giảm về năng suất lúa.

- Số liệu được xử lý trên phần mền  thống kê IRRSTASTH của Nguyễn Đình Hiển và phần mền Excel 2007 trên máy tính.

II. KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT

2.1. Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến tình hình sinh trưởng, phát triển của các công thức phân bón khảo nghiệm.

Bảng 1. Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến tình hình sinh trưởng của cây lúa.

Công thức

Thời gian sinh trưởng

(ngày)

Chiều cao

cây

(cm)

Chiều dài lá đòng

(cm)

Chiều dài bông

(cm)

Màu sắc lá

Khi thu hoạch

Đổ ngã

(điểm)

CT1

145

97,6

34,0

25,0

Xanh vàng

1

CT2

145

100,0

34,5

25,8

Xanh vàng

1

CT3

145

101,2

39,1

25,1

Xanh đậm

5

CT 4 (đ/c)

145

99,8

34,6

25,5

Xanh hơi đậm

1

Theo số liệu bảng 1: về thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, chiều dài bông giữa các công thức phân bón chênh lệch không đáng kể; chiều dài lá đòng công thức 3dài hơn so với các CT1, CT2, CT4 từ 4,5- 5,1 cm; màu sắc lá khi thu hoạch Công thức 3 và công thức 4 còn xanh hơn CT1 và CT2 biểu hiện còn dư đạm; về độ cứng cây, đổ ngã vụ Đông Xuân 2014 do điều kiện thời tiết mưa dông muộn do đó thời điểm lúa thu hoạch chỉ có công thức 3 bị đổ ngã, các công thức còn lại chưa đổ ngã.

2.2. Bảng 2. Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến tình hình sâu bệnh hại và khả năng chống chịu của công thức phân bón.

Bảng 2. Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến tình hình sâu bệnh hại và khả năng chống chịu của công thức phân bón.

Tên giống

Bệnh

đạo ôn lá (điểm)

Bệnh

đạo ôn

cổ bông (điểm)

Bệnh

khô

vằn

(điểm)

Sâu

đục thân

(điểm)

Sâu

cuốn

lá (điểm)

Rầy nâu (điểm)

CT1

1

1

0

1

1

1

CT2

1

1

0

1

1

1

CT3

5

1

0

1

1

1

CT4 (đ/c)

3

1

0

1

1

1

Tình hình sâu bệnh: Vụ xuân 2014 Các công thức phân bón đều ảnh hưởng nhẹ về sâu, bệnh riêng công thức 3 và công thức 4 nhiễm bệnh đạo lá ở mức trung bình tại thời điểm bón thúc đòng cho lúa.

3.3. Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các công thức phân bón.

Bảng 3.  Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các công thức phân bón.

Công thức

Số bông/m2

Số hạt chắc/bông

Tỷ lệ lép

(%)

P1000 hạt

(gam)

Năng suất

(tạ/ha)

Năng suất

Vượt đối chứng

(%)

CT1

    235,6

151,5

12,7

25,6

79,0

+ 4,2

CT2

    237,7

154,5

12,0

25,9

79,7

+ 5,1

CT3

    246,7

148,5

13,5

25,4

81,0

+ 6,9

CT 4 (đ/c)

    224,3

144,2

13,4

25,1

75,8

-

CV%

 

 

 

 

2,9

-

LSD0.05(tạ/ha)

 

 

 

 

4,6

 

Theo số liệu bảng 3 cho thấy số bông/m2 giữa các công thức dao động từ 235,6- 246,7 bông/m2  đều cao hơn công thức đối chứng từ 11,3- 22,4 bông/m2.

          Số hạt chắc/bông giữa các công thức dao động từ 144,2- 154,5 hạt chắc/bông, đều tăng hơn công thức đối chứng.

          Tỷ lệ lép của các công thức khảo nghiệm giao động từ 25,1- 25,9 gam trong đó công thức 3 và công thức 4 cao hơn công thức 1 và công thức 2.

          Trọng lượng 1000 hạt của các công thức bón phân không có sự chênh lệch khác biệt rõ ràng.

Năng suất: các công thức bón phân đạt năng suất từ 79,0 – 81,0 tạ/ha vượt công thức đối chứng từ 4,2- 6,9%.

III. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

3.1 . Kết luận:

Qua kết quả khảo nghiệm vụ Xuân 2014 chúng tôi nhận thấy các công thức phân bón NPK-Si+ MNC cho  giống lúa BC 15 lúa sinh trưởng phát triển tốt nhiễm nhẹ sâu bệnh, năng suất vượt công thức đối chứng từ 4,2- 6,9%.

3.2. Đề nghị:

Tiếp tục khảo nghiệm các công thức trên trong vụ hè Thu để đánh giá những ảnh hưởng khác nhau về thời vụ trong sản xuất lúa nhằm xây dựng quy trình bón phân đạt hiệu quả cao nhất.

Hình ảnh bón phân cho Thí nghiệm

 Hình ảnh bón phân cho lúa

 

    

Hình ảnh cán bộ kỹ thuật đánh giá tình hình sinh trưởng của các công thức phân bón.

   

   Hình ảnh thu hoạch mẩu lúa

Xem thêm: Quy trình trồng và bón phân cho lúa

Trọng Quàng

HỖ TRỢ
TRỰC TUYẾN

Tiến Nông

Skype: Tiến Nông

P. Kinh doanh: 0373.789.789

P. Cung ứng VTTB: 0373.961.279

P. Hành Chính: 0373.729.729

P. Kế toán: 0373.963.369

TT. Máy Nông nghiệp: 0373.936.999

TT. NCPT KHCN: 0373.936.666

FACEBOOK
PAGE